4 CÂU TRẢ LỜI PHỎNG VẤN TIẾNG ANH “GHI ĐIỂM” VỚI NHÀ TUYỂN DỤNG

4 CÂU TRẢ LỜI PHỎNG VẤN TIẾNG ANH “GHI ĐIỂM” VỚI NHÀ TUYỂN DỤNG

15/02/2022

4 CÂU TRẢ LỜI PHỎNG VẤN TIẾNG ANH “GHI ĐIỂM” VỚI NHÀ TUYỂN DỤNG

Phỏng vấn luôn là một dịp khá “căng thẳng” đối với nhiều người, đặc biệt hơn khi bạn bước vào một vòng phỏng vấn sử dụng ngôn ngữ không phải tiếng mẹ đẻ của mình. Và có không ít người bỏ lỡ mất công việc mơ ước chỉ vì những phút “ấp úng” trong khi phỏng vấn. Dưới đây là 8 câu hỏi mà họ có thể sẽ hỏi, cùng với các câu trả lời để giúp bạn bắt đầu (làm tốt) cuộc phỏng vấn của mình. Không cần phải nói “goodbye” giờ đây bạn hoàn toàn có thể nói "hello" với công việc mơ ước của mình.

Làm thế nào đẻ trôi chảy khi phỏng vấn bằng tiếng Anh?

Introduce yourself


Sau khi chào hỏi và bắt tay , điều tiếp theo mà người phỏng vấn có thể yêu cầu bạn làm là giới thiệu  về bản thân bạn.

Bây giờ, điều này có vẻ dễ dàng đối với bạn - bạn đã thực hành nó trong lớp học tiếng Anh của mình rất nhiều, nhưng họ không muốn nghe từng chi tiết nhỏ nhất. Tránh nói những điều không liên quan đến công việc như: hoạt động hàng ngày hay quá đi sâu vào sở thích cá nhân không phục vụ mục đích công việc. Nên ghi nhớ rằng nhà tuyển dụng chỉ  muốn biết về bạn và sự phát triển nghề nghiệp của bạn; họ muốn biết về bạn liên quan đến công việc bạn đang ứng tuyển.

Ngoài ra, hãy đảm bảo rằng bạn không sử dụng bất kỳ tiếng lóng không chính thức nào hoặc mắc bất kỳ lỗi ngữ pháp cơ bản nào.

Ví dụ như sau: 

I’ve been working as a junior chef at a Mexican  restaurant for 2 years and my duties included assisting the head chef and preparing salads. I have always been interested in food and cooking which was why I chose to follow this career path. I studied at X college, where I gained my first level cooking diploma.

What is your strengths?

Khi người phỏng vấn hỏi bạn câu hỏi này, họ muốn biết tất cả những phẩm chất tích cực của bạn. Những phẩm chất tích cực này cần liên quan đến những gì họ muốn và đang tìm kiếm.

Vì vậy, trước khi bắt đầu phỏng vấn, hãy đảm bảo rằng bạn đã nghiên cứu xem mẫu người nào phù hợp với công việc này. Hãy coi câu hỏi này như một cơ hội để quảng cáo bản thân - bạn là sản phẩm, bây giờ hãy tiếp thị chính mình. Điều cần nhớ ở đây là không chỉ liệt kê một số tính từ (ai cũng có thể làm được điều này). Thay vào đó, hãy sử dụng các ví dụ để hỗ trợ quan điểm của bạn.

To be punctual – to be on time.: Đúng giờ

“I’m a punctual person. I always arrive early and complete my work on time. My previous job had a lot of deadlines and I made sure that I was organized and adhered to all my jobs”

To be ambitious – to have goals: Nhiệt huyết, có định hướng

“I’m ambitious. I have always set myself goals and it motivates me to work hard. I have achieved my goals so far with my training, education and work experience and now I am looking for ways to improve myself.”

(Tôi là người nhiệt huyết. Tôi luôn đề ra mục tiêu cho bản thân để có thêm động lực làm việc chăm chỉ hằng ngày, Tôi sẽ đạt được mục tiêu của mình với những gì mình có, học vấn và kinh nghiệm và giờ đây tôi đang tìm cách để cải thiện bản thân hơn nữa).

To be proactive – To do things and make them happen. : Năng động

“I’m proactive. When I think about things, I do them. I like to see results and it’s important in this industry to be proactive and responsible for your own actions.”

(Tôi là một người năng động. Những gì tôi nghĩ tôi sẽ làm chúng. Tôi mong muốn nhìn thấy thành quả và thật quan trọng đối với một nền công nghiệp có trách nhiệm với những hành động của mình).

To be a team-player – to work well with others.

“ I consider myself to be a team-player. I like to work with other people and I find that it’s much easier to achieve something when everyone works together and communicates well.”:
( Tôi cho rằng mình là một người giỏi việc làm nhóm. Tôi muốn làm việc cùng mọi người và cảm thấy mọi thứ sẽ dễ dàng hơn nếu như cùng nhau làm và giao tiếp, tương tác tốt.)

Điều quan trọng là bạn nên nhớ điểm mạnh của bản thân và hiểu nó, tránh tình trạng học thuộc bởi lẽ trong một vài trường hợp nhà tuyển dụng sẽ không hỏi bạn câu: “What is your strength?”


Thay vào đó có thể họ sẽ hỏi bạn những câu như:

  • What can you offer us? (Bạn có thể cống hiến cho công ty như thế nào?)
  • What makes you a good fit for our company?  (Điều gì khiến bạn cảm thấy bản thân phù hợp với chúng tôi?)
  • Why do you think we should hire you? (Cho chúng tôi biết lý do chúng tôi nên tuyển dụng bạn)
  • Why do you think you’re the best person for this job? (Tại sao bạn nghĩ mình làm tốt công việc này?)

What are your weaknesses? (Điểm yếu của bạn là gì?)

“I don’t have any weaknesses”, sẽ thật không hay và chân thật nếu bạn trả lời như vậy. Hãy cùng tham khảo cách nói về điểm yếu của bản thân một cách khéo léo nhất trong các buổi phỏng vấn nhé.

“I sometimes am slower in completing my tasks compared to others because I really want to get things right. I will double or sometimes triple-check documents and files to make sure everything is accurate.”

(Tôi cảm thấy bản thân đôi khi sẽ hoàn thành nhiệm vụ chậm hơn đồng nghiệp của mình bởi lẽ tôi muốn mọi thứ phải thật hoàn chỉnh, tôi sẽ dành gấp đôi thậm chí là gấp ba lần để kiểm tra thông tin, tài liệu để đảm bảo mọi thứ thật chính xác, không có sai sót.)

Như ví dụ trên bạn có thể thấy việc nói ra điểm yếu vừa hay giúp bạn làm nổi bật sự tỉ mỉ, chỉn chu trong công việc.

Why did you leave your last job? (Lý do gì khiến bạn kết thúc công việc trước đây?)

Nếu bạn đang nộp đơn cho công việc đầu tiên của mình, câu hỏi này không dành cho bạn. Tuy nhiên, nếu bạn đã từng đi làm, nhà tuyển dụng sẽ  muốn tìm hiểu lý do bạn rời bỏ công việc cũ.

Chuẩn bị câu hỏi về công việc cũ sẽ giúp bạn thuận lợi hơn trong buổi phỏng vấn

Nếu bạn đã chọn rời bỏ công việc cũ của mình, hãy tránh nói bất cứ điều gì tiêu cực về nơi làm việc hoặc sếp cũ của bạn (ngay cả khi điều này là đúng). Người đang phỏng vấn bạn sẽ chỉ nhìn bạn theo cách tiêu cực. Bạn có thể nói như sau:

  • I’m looking for a job that suits my qualifications. (Tôi đang tìm kiếm một công việc phù hợp với trình độ của bản thân)
  • I’m looking for a job where I can grow with the company. (Tôi đang tìm kiếm 1 công việc có thể phát triển cùng công ty)
  • ’m looking for new challenges. (Tôi đang tìm kiếm những thử thách mới cho bản thân)
  • I feel I wasn’t able to show my talents. (Tôi cảm thấy khi làm công việc đó tôi không thể thể hiện hết tài năng của mình).

Trên đây là 4 mẫu câu cơ bản mà bạn chắc chắn sẽ gặp trong những buổi phỏng vấn tiếng Anh. Đừng quá lo lắng hãy tự tin và luyện tập trước khi bước vào buổi gặp mặt với các nhà tuyện dụng. Hy vọng bài viết trên hữu ích với bạn,


 

Bình luận bài viết