[Bài học tiếng Anh giao tiếp] Bài 66 - “Thu phục” hoàn toàn thì hiện tại tiếp diễn

[Bài học tiếng Anh giao tiếp] Bài 66 - “Thu phục” hoàn toàn thì hiện tại tiếp diễn

29/04/2020

Thì hiện tại tiếp diễn là một trong những loại ngữ pháp căn bản trong tiếng anh. Nó được sử dụng rất phổ biến và thông dụng cả trong sự giao tiếp đời thường, hay trong các bài kiểm tra Anh ngữ.  Vì vậy những ai còn chưa biết thì mau tìm hiểu nhé.

Hãy cùng Pasal học về định nghĩa, cách dùng, dấu hiệu và công thức của thì hiện tại tiếp diễn nhé!

1. Định nghĩa thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

2. Cách dùng của thì hiện tại tiếp diễn

▶ Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

Ví dụ: 

  • am reading book right now.
    (Bây giờ tôi đang đọc  sách)
  • We are listening to music now.
    (Bây giờ chúng tôi đang nghe nhạc)

▶ Diễn tả một hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói.

Ví dụ:

  • I’m quite busy these days. I’m doing my assignment.
    (Dạo này tôi khá là bận. Tôi đang làm luận án)
  • am looking for a job. 
    (Tôi đang tìm kiếm một công việc.)

▶ Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã lên lịch sẵn

Ví dụ:

  • am going to the supermarket tomorrow.
    (Tôi sẽ đi siêu thị vào sáng ngày mai)
  • I bought the ticket yesterday. I am flying to New York tomorrow 
    (Tôi đã mua vé máy bay hôm qua. Ngày mai, tôi sẽ bay sang New York.)

▶ Hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này được dùng với trạng từ “always, continually”

Ví dụ:

  • He is always losing his keys
    (Anh ấy cứ hay đánh mất chìa khóa)
  • He is always coming late.
    (Anh ta toàn đến muộn.)

 

3. Công thức thì hiện tại tiếp diễn

(+) Khẳng định

S + am/ is/ are + V-ing

Trong đó:  S (subject): Chủ ngữ

am/ is/ are: là 3 dạng của động từ “to be”

V-ing: là động từ thêm “–ing”

CHÚ Ý:

  • S = I + am
  • S = He/ She/ It + is
  • S = We/ You/ They + are

Ví dụ:

  • am going to coffee with my friends . (Tôi đang đi uống cafe với bạn của tôi.)
  • She is cooking with her mother. (Cô ấy đang nấu ăn với mẹ của cô ấy.)
  • We are studying English. (Chúng tôi đang học Tiếng Anh.)

Ta thấy động từ trong câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễn cần phải có hai thành phần là: động từ “tobe” và “V-ing”. Với tùy từng chủ ngữ mà động từ “tobe” có cách chia khác nhau.

(-) Phủ Định

S + am/ is/ are + not + V-ing

CHÚ Ý:

  • am not (không có dạng viết tắt)
  • is not = isn’
  • are not = aren’t

Ví dụ:

  • am not listening to music at the moment. (Lúc này tôi đang không nghe nhạc.)
  • My sister isn’t working now. (Chị gái tôi đang không làm việc.)
  • They aren’t watching the TV at present. (Hiện tại tôi đang không xem ti vi.)

Đối với câu phủ định của thì hiện tại tiếp diễn ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be” rồi cộng động từ đuôi “–ing”.

(?) Nghi vấn

Am/ Is/ Are + S + V-ing   ?

Trả lời:

  • Yes, I + am. / No, I + am not.
  • Yes, he/ she/ it + is. / No, he/ she/ it + isn’t.
  • Yes, we/ you/ they + are. / No, we/ you/ they + aren’t

Đối với câu hỏi ta chỉ việc đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

Ví dụ:

  • Are you doing your homework? (Bạn đang làm bài tập về nhà phải không?)

Yes, I am./ No, I am not.

  • Is he going out with you? (Anh ấy đang đi chơi cùng bạn có phải không?)

Yes, he is./ No, he isn’t.

 

Bình luận bài viết