[Bài học tiếng Anh giao tiếp] Bài 57 - Các cách nói XIN LỖI dựa vào ngữ cảnh

[Bài học tiếng Anh giao tiếp] Bài 57 - Các cách nói XIN LỖI dựa vào ngữ cảnh

16/04/2020

Sẽ thật tuyệt vời nếu bạn có thể sử dụng tốt kĩ năng tiếng Anh giao tiếp trong việc nhận lỗi, xin lỗi, người bản địa sẽ cảm nhận được thái độ chân thành trong lời xin lỗi đó. Mà sự chân thành luôn là yếu tố qua trọng khi bạn muốn đưa ra 1 lời xin lỗi.

Vì thế trong bài viết này, hãy cùng Pasal học cách ''xin lỗi'' cho đúng nha!

các cách nói xin lỗi

Các mẫu câu nói xin lỗi phổ biến

  • Sorry.
  • I'm sorry.
  • I'm so sorry!
  • Terribly sorry!
  • Sorry for your loss. (=> Khi chia buồn vì sự mất mát của người kia)
  • Sorry to hear that. (=> Khi nghe ai chia sẻ một tin không vui)
  • I apologize. (=> Khi bạn mắc lỗi)
  • Sorry for keeping you waiting. (=> Xin lỗi vì để bạn đợi lâu)
  • Sorry I'm late. (=> Xin lỗi tôi tới muộn)
  • Please forgive me. (=> Làm ơn tha thứ cho tôi)
  • Sorry, I didn't mean to do that. (=> Xin lỗi, tối không cố ý làm vậy)
  • I owe you an apology. (khi bạn vừa gây lỗi)
  • I don’t mean to make you displeased. (=> Tôi không cố ý làm anh phật lòng)
  • How should I apologize you? (=> Tôi phải xin lỗi anh như thế nào đây)

 Xin lỗi trước khi bạn muốn nhờ người khác làm gì

  • Excuse me
  • Pardon me

 Cách xin lỗi với bạn bè một cách thoải mái, suồng sã (slang)

  • My bad! (phổ biến với lứa tuổi thiếu niên)
  • Whoops! (cách nói thoải mái giữa bạn bè thân thiết )
  • Oops, sorry! (nói thoải mái giữa bạn bè thân thiết hoặc hàm ý mỉa mai)
  • Oops, I did it again. (nhắc lại lời bài hát cùng tên của ca sĩ Britney Spears)

 Xin lỗi trang trọng, xã giao trong văn nói và viết

  • Pardon me! (Văn nói)
  • I have to say sorry. (Văn nói)
  • I beg your pardon. (Tôi nợ anh một lời xin lỗi)
  • I must apologize.
  • Please forgive me.
  • I hope that you can forgive me.
  • I'm awfully/ terribly sorry. (=> Tôi thực sự xin lỗi)
  • I cannot express how sorry I am. (=> Tôi không thể diễn tả được mình cảm thấy hối hận như thế nào)
  • It (something) was inexcusable. (=> Điều đó đúng là không thể tha thứ được)
  • There is no excuse for my behavior. (=> Tôi không có lời bào chữa nào cho hành vi của mình)
  • I feel that I should be responsible for that matter. (=> Tôi cảm thấy phải chịu trách nhiệm về việc đó)

 Lời xin lỗi ở đầu bức thư, email trang trọng

  • I would like to express my regret. (=> Tôi muốn nhấn mạnh sự hối tiếc của mình)
  • I apologize wholeheartedly/ unreservedly. (=> Tôi toàn tâm toàn ý muốn xin lỗi)

 Lời​ xin lỗi ở cuối bức thư, email trang trọng

  • Sincerely apologies. (=> Lời xin lỗi chân thành)
  • Please accept my/ our sincere apologies. (=> Làm ơn chấp nhận lời xin lỗi chân thành của tôi/ chúng tôi)
  • Please accept my/ our humblest apologies. (=> Làm ơn chấp nhận lời xin lỗi bé nhỏ của tôi/ chúng tôi)

Cùng với Cảm ơn, Xin lỗi là câu nói thể hiện văn hóa tôn trọng người khác mà ai cũng phải biết và cần biết. Người nước ngoài đã được rèn ngay từ khi còn rất nhỏ, đến mức có thể nói đây là câu cửa miệng của họ trong giao tiếp. VÌ vậy, việc nhớ và sử dụng thường xuyên câu Xin lỗi là rất quan trọng đấy nhé!

Hy vọng qua các bài viết, các bạn đã có được cho mình những kinh nghiệm cho mình trong việc học tiếng Anh. Hãy luyện tập thường xuyên để kĩ năng trở nên thành thục hơn nhé. Chúc các bạn may mắn

Bạn có thấy bài viết 11 cách chinh phục cô gái mang tên ''Tiếng Anh'' giúp ích cho bạn trong quá trình học tiếng Anh không? Pasal hi vọng là có! Để tăng khả năng Speaking và Listening hơn nữa, bạn có thể theo dõi các bài viết trong danh mục Bài học tiếng Anh Giao tiếp
Muốn chinh phục được tiếng Anh thì bạn cần có một phương pháp học phù hợp và môi trường giúp bạn có thể luyện tập hàng ngày. Pasal dành tặng cho bạn 3 buổi học trải nghiệm 2 phương pháp độc quyền Effortless English và Pronunciation Workshop, bạn chỉ cần ấn vào banner phía dưới và điền thông tin để Pasal tư vấn cho bạn nhé!!!

 

Bình luận bài viết