Âm /s/ và âm /z/ khác nhau thế nào?

Âm /s/ và âm /z/ khác nhau thế nào?

02/03/2020

Bạn có đang đọc đúng hai âm này /s/ và /z/? Thực tế là có rất nhiều bạn đang chưa phân biệt được hoặc phát âm chưa chuẩn hai âm này. Cùng Pasal học cách đọc chuẩn không cần chỉnh /s/ và /z/ trong bài học hôm nay nhé.

/s/ và /z/ là 2 âm tiết khiến nhiều người học tiếng Anh phải ngán ngẩm, dẫn đến chứng bệnh “sờ lung tung”. Hai âm này là một trong những âm thường bị đọc sai nhất khi học tiếng Anh, khiến bạn gặp nhiều khó khăn trong giao tiếp. 

Cách phát âm
 

/s/: là một phụ âm vô thanh. Đặt mặt lưỡi của bạn sao cho chạm nhẹ vào răng cửa hàm trên, tiếp đó đẩy luồng khí đi ra ngoài qua khe giữa mặt lưỡi và răng cửa trên. Chú ý không làm rung dây thanh khi phát âm.

/z/: là một phụ âm hữu thanh. Khẩu hình để phát âm tương tự với âm /s/, nhưng tiếng luồng khí thoát ra không mạnh bằng âm /s/, và có rung dây thanh trong cổ họng.

 

Cách nhận biết

“S” được phát âm là /s/ khi:

  • “S” ở cuối một từ đi sau các phụ âm /θ/, /p/, /k/, /f/, /t/.
  • “S” ở bên trong một từ và không ở giữa hai nguyên âm.
  • “S” đứng đầu một từ.
  • Chữ cái “c” cũng được phát âm là /s/ khi nó đứng trước e, i hoặc y.

cách phát âm /s/
Cách phát âm /s/

“S” được phát âm là /z/ khi:

  • “S” ở bên trong một chữ và đứng giữa hai nguyên âm ngoại trừ u, ia, io.
  • “S” ở cuối từ một âm tiết và đi sau một nguyên âm (ngoại trừ u) hoặc sau một phụ âm không phải f, k, p, t và gh. Lưu ý trường hợp”x” được phát âm là /z/.

cách phát âm /z/
Cách phát âm /z/

Một số kí tự thường được phát âm là /s/
 

  1. S:    sad /sæd/ , show /∫ou/, see / si:/, bis /bis/
  2. SS:  class /klɑ:s/, glass /glɑ:s/, grass /grɑ:s/
  3. C:    place /pleis/, space /’speis/, race /reis/
  4. SC:  science /’saiəns/, scream /skri:m/, scabious /’skeibiəs/
  5. X:    có thể được đánh vần là /s/ (mix /miks/)

Chú ý: Tuy nhiên không phải khi nào S cũng được đánh vần là /s/. 
Ví dụ: sugar /’∫ugə/, rise /raiz/, crisis / ‘kraisis/.

 

Một số ký tự thường được phát âm là /z/

  1. Z:   zero /’ziərou/, zambo /’zæmbou/, zap /zæp/, zeal /zi:l/
  2. S:   rose /rouz/, nose /nouz/, gloves /glʌv/
  3. ZZ:  buzz /bʌz/, frizzle /’frizl/
  4. SS:  scissors /’sizəz/
  5. X:    có thể được đánh vần là /gz/ (exact /ig’zækt/)
     

Hy vọng đọc hết bài viết này, hai âm /s/ và /z/ không còn làm khó các bạn nữa. Và đừng quên theo dõi chuyên mục cách phát âm tiếng Anh để nâng cao khả năng phát âm nhé. 

 

Xem thêm:
>> Tiếng anh giao tiếp - Các trường hợp đọc nối âm
>> Làm sao để xác định trọng âm của từ

 

Bình luận bài viết