[Tiếng Anh giao tiếp cơ bản] Bài 27 - Bày tỏ sự tức giận

[Tiếng Anh giao tiếp cơ bản] Bài 27 - Bày tỏ sự tức giận

15/04/2020

Con người ai cũng có những lúc yêu, ghét, buồn, vui phải không các bạn? Vì vậy những cụm từ, từ vựng dành cho trạng thái thái giận của con người sẽ khá phong phú và đa dạng, tùy thuộc vào hoàn cảnh

Ở bài viết này Pasal sẽ tổng hợp những câu cảm thán bày tỏ sự tức giận, ức chế các bạn nhé!

  • Shut up! (Câm miệng!)
  • Get lost! (Cút đi!)
  • You’re crazy! (Anh điên rồi!)
  • Who do you think you are? (Anh tưởng anh là ai?)
  • I don’t want to see your face! (Tôi không muốn nhìn thấy anh nữa.)
  • Get out of my face (Cút ngay khỏi mặt tôi.)
  • Don’t bother me (Đừng quấy rầy tôi.)
  • You piss me off (Anh làm tôi tức chết rồi)
  • You have a lot of nerve (Mặt anh cũng dày thật.)
  • It’s none of your business (Liên quan gì đến anh.)
  • Do you know what time it is? (Anh có biết mày giờ rối không?)
  • Who says? (Ai nói thế?)
  • Don’t look at me like that (Đừng nhìn tôi như thế.)
  • Drop dead (Chết đi.)

sự tức giận trong tiếng anh

  • That’s your problem (Đó là chuyện của anh.)
  • I don’t want to hear it (Tôi không muốn nghe.)
  • Get off my back (Đừng lôi thôi nữa.)
  • Who do you think you’re talking to? (Anh nghĩ anh đang nói chuyện với ai?)
  • What a stupid idiot! (Đúng là đồ ngốc.)
  • That’s terrible (Gay go thật.)
  • Mind your own business! (Lo chuyện của anh trước đi!)
  • I detest you! (Tôi căm hận anh.)
  • Can’t you do anything right? (Anh không làm được ra trò gì sao?)
  • Knucklehead (Đồ đần độn)
  • Damn it! (Shit! Chết tiệt)
  • Who the hell are you? (Anh là thằng nào vậy?)
  • Asshole! (Đồ khốn!)
  • I can’t believe that happened. I’d be so pissed. (Tôi không thể tin được điều đó đã xảy ra. Tôi rất tức.)
  • I don't believe it! (Không thể nào mà tin được)
  • That really hurt me. I’m so disappointed (Điều đó làm tôi tổn thương. Tôi rất thất vọng.)
  • What a pain! (Thật đau lòng)
  • It really gets on my nerves (Không thể chịu đựng được)
  • I'm sick and tired of... (Tôi thực sự phát ốm và phát mệt vì...)
  • I'm fed up with it (Tôi chán ngấy với nó)
  • Is it possible to happen? (Điều đó có thể xảy ra sao?)
  • Why would you do it? (Tại sao anh lại làm điều đó?)
  • I was so angry when that happened to me (Tôi thực sự tức giận khi điều đó lại xảy ra với tôi.)
  • What were you thinking that you did like that? (Cậu nghĩ gì mà lại làm như thế?)

Hy vọng qua các bài viết, các bạn đã có được cho mình những kinh nghiệm cho mình trong việc học tiếng Anh. Hãy luyện tập thường xuyên để kĩ năng trở nên thành thục hơn nhé. Chúc các bạn may mắn

 

Bạn có thấy bài viết 11 cách chinh phục cô gái mang tên ''Tiếng Anh'' giúp ích cho bạn trong quá trình học tiếng Anh không? Pasal hi vọng là có! Để tăng khả năng Speaking và Listening hơn nữa, bạn có thể theo dõi các bài viết trong danh mục Bài học tiếng Anh Giao tiếp
Muốn chinh phục được tiếng Anh thì bạn cần có một phương pháp học phù hợp và môi trường giúp bạn có thể luyện tập hàng ngày. Pasal dành tặng cho bạn 3 buổi học trải nghiệm 2 phương pháp độc quyền Effortless English và Pronunciation Workshop, bạn chỉ cần ấn vào banner phía dưới và điền thông tin để Pasal tư vấn cho bạn nhé!!!

Bình luận bài viết