[Tiếng Anh giao tiếp cơ bản] Bài 26 - Động viên khích lệ

[Tiếng Anh giao tiếp cơ bản] Bài 26 - Động viên khích lệ

27/04/2020

Động viên, khích lệ ai đó trong giao tiếp là một trong những cách giúp phát triển các mối quan hệ của bạn với những người xung quanh. Nếu bạn làm việc, học tập trong môi trường người bản địa, hãy thu thập cho mình những mẫu câu động viên, khích lệ, để công việc của bạn trở nên thuận lợi, vui vẻ với môi trường xung quanh nhé.

Cùng tiếng Anh giao tiếp Pasal liệt kê những mẫu câu động viên/ khích lệ bằng tiếng Anh thông dụng các bạn nhé. 

  • Keep up the good work! (Cứ làm tốt như vậy nhé!)

          Sử dụng khi người đó đang làm tốt việc gì đó và bạn muốn họ tiếp tục.

  • That was a nice try/good effort. (Dù sao bạn cũng cố hết sức rồi.)

          Sử dụng khi người ta không làm được gì đó, và bạn muốn họ cảm thấy tốt hơn.

  • That’s a real improvement/you’ve really improved. (Đó là một sự cải thiện rõ rệt / Bạn thực sự tiến bộ đó)

          Sử dụng khi người đó đang làm một việc gì đó tốt hơn lần trước.

  • You’re on the right track. (Bạn đi đúng hướng rồi đó.)

          Sử dụng khi người đó đang làm đúng, nhưng vẫn chưa thực làm được, chưa thành công.

  • You've almost got it. (Mém chút nữa là được rồi.)

          Sử dụng khi người đó chỉ cần một chút nữa là làm được, rất gần với thành công nhưng ko được.

  • Don't give up! (Đừng bỏ cuộc!)

          Để động viên người đó tiếp tục.

you can do it

  • Come on, you can do it! (Cố lên, bạn có thể làm được mà!)

          Sử dụng câu này để nhấn mạnh người đó có khả năng làm được, chỉ cần cố gắng là đc.

  • Give it your best shot! (Cố hết sức mình đi)

          Động viên ai đó cố gắng hết sức của mình.

  • What have you got to lose? (Bạn có gì để mất đâu?)

          Để động viên người đó cứ làm đi, có thất bại cũng chẳng sao cả.

  • Nice job! I'm impressed! (Làm tốt quá! Mình thực sự ấn tượng đấy!)

          Dùng để khen ngợi người đó làm rất tốt công việc của mình.

  • Do the best you can. (Thể hiện tốt nhất những gì bạn có thể nhé)

          Khích lệ, động viên đối phương khi đối phương gặp những thử thách.

  • Do your best. (Thể hiện tốt nhé)

           Khích lệ, động viên đối phương khi đối phương gặp những thử thách.

  • Work hard. (Làm việc chăm chỉ)

          Khi ai nhận được công việc mới)

  • Keep up the good work.(Duy trì công việc tốt nhé)

          Động viên đối phương tiếp tục làm tốt công việc.

  • Take it easy. (Bình tĩnh nào)

          Động viên khi đối phương đang cảm thấy tức giận/ buồn bã/ tuyệt vọng/ lo lắng

  • Don’t worry. (Đừng lo lắng)

          Động viên khi đối phương đang cảm thấy tức giận/ buồn bã/ tuyệt vọng/ lo lắng

  • It will be okay. (Mọi việc sẽ ổn thôi)

          Động viên khi đối phương đang cảm thấy tức giận/ buồn bã/ tuyệt vọng/ lo lắng

  • It’s going to be all right. (Mọi việc sẽ ổn thôi)

          An ủi khi đối phương gặp chuyện buồn phiền/ khó khăn

  • Everything will be fine. (Mọi việc sẽ ổn thôi)

          An ủi khi đối phương gặp chuyện buồn phiền/ khó khăn

Hy vọng qua các bài viết, các bạn đã có được cho mình những kinh nghiệm cho mình trong việc học tiếng Anh. Hãy luyện tập thường xuyên để kĩ năng trở nên thành thục hơn nhé. Chúc các bạn may mắn

Bạn có thấy bài viết [Tiếng Anh giao tiếp cơ bản] Bài 26 - Động viên khích lệ giúp ích cho bạn trong quá trình học tiếng Anh không? Pasal hi vọng là có! Để tăng khả năng Speaking và Listening hơn nữa, bạn có thể theo dõi các bài viết trong danh mục Bài học tiếng Anh Giao tiếp
Muốn chinh phục được tiếng Anh thì bạn cần có một phương pháp học phù hợp và môi trường giúp bạn có thể luyện tập hàng ngày. Pasal dành tặng cho bạn 3 buổi học trải nghiệm 2 phương pháp độc quyền Effortless English và Pronunciation Workshop, bạn chỉ cần ấn vào banner phía dưới và điền thông tin để Pasal tư vấn cho bạn nhé!!!

 

Bình luận bài viết