[Tiếng Anh giao tiếp cơ bản] Bài 24 - Nói về tình trạng hôn nhân

[Tiếng Anh giao tiếp cơ bản] Bài 24 - Nói về tình trạng hôn nhân

13/04/2020

Khi 1 ai đó hỏi bạn đang...FA hoặc bạn đã có người yêu, có vợ/chồng,... bạn nên nói như thế nào qua tiếng Anh?

Hãy cùng Pasal tìm hiểu những cụm từ, mẫu câu liên quan đến ngữu cảnh này nhé 

Về chủ đề này, trong tiếng Anh giao tiếp có khá nhiều cách thể hiện. Dưới đây là một vài mẫu câu thông dụng mà tiếng Anh giao tiếp Pasal tổng hợp mà các bạn có thể tham khảo:

  • I'm still single. (Tôi vẫn đang độc thân).
  • I’m not seeing/dating anyone. (Tôi không đang gặp gỡ/hẹn hò ai cả.)
  • I’m not ready for a serious relationship. (Tôi chưa sẵn sàng cho một mối quan hệ nghiêm túc.)
  • I’m going out with a colleague. (Tôi đang hẹn hò với một người đồng nghiệp.)
  • I’m in a relationship. (Tôi đang trong một mối quan hệ.)
  • I’m in an open relationship.(Tôi đang trong một mối quan hệ không ràng buộc.)
  • I have a boyfriend/girlfriend/lover/partner. (Tôi có bạn trai/bạn gái/người tình.)
  • I’m in love with my best friend. (Tôi yêu người bạn thân nhất của mình.)
  • It’s complicated. (Rắc rối lắm.)
  • I’m engaged to be married next month. (Tôi đã đính hôn và sẽ cưới tháng tới.)
  • I’m married (with two kids). (Tôi đã kết hôn (và có hai con))
  • I have a husband/wife. (Tôi có chồng/vợ rồi.)
  • I’m a happily married man. (Tôi là một người đàn ông hạnh phúc có gia đình.)

 

tình trạng hôn nhân tiếng anh

 

  • I have a happy/unhappy marriage. (Tôi có một cuộc hôn nhân hạnh phúc/không hạnh phúc.)
  • My wife and I, we’re seperated. (Tôi và vợ tôi đang ly thân.)
  • I’m going through a divorce. (Tôi đang trải qua một cuộc ly hôn.)
  • I’m divorced, and my ex wants to claim the kids. (Tôi đã ly hôn, và chồng cũ muốn giành quyền nuôi con.)
  • I am available. (Tôi chưa có người yêu.)
  • I’m taken, unfortunately. (It was nice talking to you though).  (Tôi đã có ngưới yêu rồi, thật không may. (Nhưng nói chuyện với anh cũng rất thú vị))
  • I haven’t found what I’m looking for. (Tôi vẫn chưa tìm được người tôi đang tìm kiếm.)
  • I’m still looking for the one. (Tôi vẫn đang đi tìm một nửa của mình.)
  • I’m too busy! (Tôi bận rộn lắm!) - (Quá bận rộn để có một mối quan hệ lúc này)
  • I’m still not over my ex.(Tôi vẫn chưa quên được người yêu cũ.)
  • I’m ready for a rebound relationship. (Tôi đã sẵn sàng cho một mối quan hệ khác.)

Hy vọng qua các bài viết, các bạn đã có được cho mình những kinh nghiệm cho mình trong việc học tiếng Anh. Hãy luyện tập thường xuyên để kĩ năng trở nên thành thục hơn nhé. Chúc các bạn may mắn

Bạn có thấy bài viết [Tiếng Anh giao tiếp cơ bản] Bài 24 - Nói về tình trạng hôn nhân giúp ích cho bạn trong quá trình học tiếng Anh không? Pasal hi vọng là có! Để tăng khả năng Speaking và Listening hơn nữa, bạn có thể theo dõi các bài viết trong danh mục Bài học tiếng Anh giao tiếp
Muốn chinh phục được tiếng Anh thì bạn cần có một phương pháp học phù hợp và môi trường giúp bạn có thể luyện tập hàng ngày. Pasal dành tặng cho bạn 3 buổi học trải nghiệm 2 phương pháp độc quyền Effortless English và Pronunciation Workshop, bạn chỉ cần ấn vào banner phía dưới và điền thông tin để Pasal tư vấn cho bạn nhé!!!

Bình luận bài viết