[Bài học tiếng Anh giao tiếp] Bài 86 - Số thứ tự - Phân số - Hỗn số

[Bài học tiếng Anh giao tiếp] Bài 86 - Số thứ tự - Phân số - Hỗn số

14/04/2020

Thông thường, chúng ta chỉ sử dụng số đếm. Vậy đã bao giờ bạn rơi vào hoàn cảnh phải sử dụng tiếng Anh để diễn giải số liệu, hoặc những phép tính đơn giản không. Nếu bạn có gặp khó khăn thì đây là bài viết dành cho bạn 

NÀO!! hãy học cách sử dụng số thứ tự, phân số, hỗn số trong tiếng Anh giao tiếp cùng Pasal

 Hướng dẫn cách dùng số thứ tự trong tiếng anh giao tiếp

Ngoài trừ ba số thứ tự đầu tiên (first, second, third) thì các số khác thường kết thúc bằng đuôi TH.

1st – first

2nd – second

3rd – third

4th – fourth

5th – fifth

6th – sixth

7th – seventh

8th – eighth

9th – ninth

10th – tenth

11th – eleventh

12th – twelfth

13th – thirteenth

14th – fourteenth

15th – fifteenth

16th – sixteenth

17th – seventeenth

18th – eighteenth

19th – nineteenth

20th – twentieth

21st – twenty-first

22nd – twenty-second

23rd – twenty-third

30th – thirtieth

40th – fortieth

50th – fiftieth

60th – sixtieth

70th – seventieth

80th – eightieth

90th – ninetieth

100th – hundredth

101th – hundred and first

200th – two hundredth

300th – three hundredth

1,000th – thousandth

1,000,000th – ten millionth

 Những cách dùng chủ yếu của số thứ tự trong tiếng Anh giao tiếp

1. Mô tả thứ tự để xếp hạng

Ví dụ:

Manchester City came first in the football league last year.

Manchester City về nhất trong giải đấu bóng đá năm rồi.

2. Mô tả vị trí

Ví dụ:

His office is on the tenth floor.

Văn phòng của anh ta nằm ở tầng 10.

3. Cho biết sinh nhật

Ví dụ:

She had a huge party for her eighteenth birthday.

Cô ấy đã có một buổi tiệc linh đình cho ngày sinh nhật thứ 18.

Cách đọc phân số trong tiếng anh

Chúng ta thường sử dụng số thứ tự để nói về phân số (fractions):

1/2 – a half

1/3 – a third

2/3 – two thirds

1/4 – a quarter (a fourth)

3/4 – three quarters (three fourths)

1/5 – a fifth

2/5 – two fifths

1/6 – a sixth

5/6 – five sixths

1/7 – a seventh

1/8 – an eighth

1/10 – a tenth

7/10 – seven tenths

1/20 – a twentieth

47/100 – forty-seven hundredths

1/100 – a hundredth

1/1,000 – a thousandth

Lưu ý:

Phân số được viết dưới dạng hỗn số (mixed numbers), phải sử dụng AND để nối hai phần với nhau. Ví dụ: 1¾ = one and three quarters hoặc one and three fourths.

số đếm tiếng anh

 Cách đọc các phép toán trong tiếng anh

+ (plus)

– (minus / take away)

* (multiplied by / times)

/ (divided by)

Ví dụ cách đọc các phép toán:

1 + 1 = 1 (one plus one equals two)

4 – 1 = 3 (four minus one equals three / four take away one equals three)

3 * 2 = 6 (three multiplied by two equals six / three times two equals six)

8 / 4 = 2 (eight divided by four equals two)

 Cách sử dụng số thập phân trong tiếng Anh giao tiếp

Sử dụng POINT để phân biệt phần sau dấu thập phân trong số thập phân (decimals). Ví dụ: 3.2 = three point two.

Số thập phân có nhiều hơn một chữ số sau dấu thập phân, chúng ta có thể đọc từng số một. Ví dụ: 3,456.789 = three thousand, four hundred and fifty-six point seven eight nine.

Quy tắc trên ngoại lệ khi nói về dollars và cents (hoặc pound và pence). Ví dụ: $32.97 = thirty-two dollars, ninety-seven (cents).

Hy vọng qua các bài viết, các bạn đã có được cho mình những kinh nghiệm cho mình trong việc học tiếng Anh. Hãy luyện tập thường xuyên để kĩ năng trở nên thành thục hơn nhé. Chúc các bạn may mắn

 

Bạn có thấy bài viết [Bài học tiếng Anh giao tiếp] Bài 86 - Số thứ tự - Phân số - Hỗn số giúp ích cho bạn trong quá trình học tiếng Anh không? Pasal hi vọng là có! Để tăng khả năng Speaking và Listening hơn nữa, bạn có thể theo dõi các bài viết trong danh mục Bài học tiếng Anh Giao tiếp
Muốn chinh phục được tiếng Anh thì bạn cần có một phương pháp học phù hợp và môi trường giúp bạn có thể luyện tập hàng ngày. Pasal dành tặng cho bạn 3 buổi học trải nghiệm 2 phương pháp độc quyền Effortless English và Pronunciation Workshop, bạn chỉ cần ấn vào banner phía dưới và điền thông tin để Pasal tư vấn cho bạn nhé!!!

Bình luận bài viết