Phân biệt Another, Other, The Other và The Others không bao giờ nhầm lẫn

Phân biệt Another, Other, The Other và The Others không bao giờ nhầm lẫn

04/09/2022

Phân biệt chi tiết Another, Other, The Other và The Others

Another, Other, The Other và The Others là phần ngữ pháp tiếng Anh không chỉ hay được sử dụng trong giao tiếp mà còn thường xuyên xuất hiện trong các đề thi, đặc biệt là TOEIC và IELTS. Bởi vậy, việc phân biệt và sử dụng chúng thành thạo sẽ giúp bạn tránh các lỗi sai thường gặp và ghi điểm số cao nhất. Cùng Pasal khám phá chủ điểm ngữ pháp này nhé!

Phân biệt Another, Other, The Other và The Others không bao giờ nhầm lẫn

1. Another 

Another được dùng trong câu mang ý nghĩa là một cái khác, một người khác, một bên khác. 

Another + danh từ đếm được 

Eg. Do you want another drink? - Bạn có muốn một cốc nữa không? 

2. Other và Others

  • Other 

Có nghĩa của một tính từ chỉ người hoặc vật đã được thêm vào hoặc những điều đã được nêu lên và ngụ ý trước đó. 

Other + danh từ đếm được số nhiều, danh từ không đếm được

Eg. Other students are from Vietnam. - Những học sinh khác đến từ Việt Nam.

  • Others

Others có nghĩa là những cái khác, có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.

Eg. These books are boring. Give me others. - Mấy quyển sách này chán quá. Đưa tôi mấy quyển khác đi.

3. The other

Có nghĩa là cái còn lại, người còn lại

The other + danh từ đếm được số ít

Eg. He closed the door and walker around to the other side. - Anh ấy đóng cửa và bước đến bên còn lại.

4. Phân biệt cách dùng “other” và “another” 

Other và another khác nhau như thế nào và cách dùng ra sao bạn hãy tham khảo bảng tóm tắt sau nhé!

Phân biệt cách dùng “other” và “another”
Cách dùng other Cách dùng another

1. Other (adj) + Danh từ (số nhiều) 
Eg. Did you read other books? 
(Bạn đã đọc những cuốn sách khác?)

2. Others: có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu

Eg. These book are boring. Give me others.
(Cuốn sách này thật nhàm chán. Cho tôi cùng những người khác.) 

3. The other + Danh từ (số ít, số nhiều): cái còn lại duy nhất trong những cái hoặc số cái được nói tới.

Eg. There are 2 apples on the table. One apple is mine and the other apple is your. 
(Có 2 quả táo trên bàn. Một quả táo là của tôi và quả táo còn lại là của bạn.)

4. The other và the others: khi dùng làm đại từ thì đằng sau không có danh từ

5. Each other: với nhau (chỉ dùng với 2 người, 2 vật) 

6. One another: với nhau (chỉ dùng với 3 người, 3 vật)

1. Another (adj) + Danh từ (số ít): thêm 1 người, 1 vật khác

Eg. Would you like another cup of tea?
(Bạn có muốn một tách trà khác không?)

2. Another (đại từ) 
Khi “another” là đại từ đằng sau nó sẽ không có danh từ và vẫn có 3 nghĩa trên.

Eg. This book is boring. Give me another.
(Quyển sách này chán quá. Đưa tôi quyển khác đi.)

 

 

 

 

 

 

 

Cách dùng Another khá là rõ ràng, nhưng với phần other sẽ xuất hiện thêm each other và one another. Đây là hai đại từ dùng để diễn tả sự chia sẻ cảm nghĩ hay hành động.
Each other và one another thường bổ ngữ trực tiếp hay gián tiếp cho một động từ hoặc của một giới từ. 

Each other và one another được dùng để sở hữu cách và với each other có một số từ không dùng được như: similar, meet, marry.

Tham khảo ngay:

5. Phân biệt “other”, “other” và “the others”

Phân biệt “other”, “other” và “the others”
Cách dùng “other” và “the other” Cách dùng “others” và “the others”

Cách dùng “other” và “the other”    Cách dùng “others” và “the others”
* Other + danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được, cách dùng other chỉ người hoặc đồ vật khác. 

Eg. Other students are from Vietnam.
Sinh viên khác đến từ Việt Nam.

* The other + danh từ đếm được số ít mang ý nghĩa người hoặc vật còn lại 

Eg. This laptop here is new. The other laptop is about 8 years old. 
(Cái laptop ở đây mới. Còn cái còn lại đã khoảng 8 năm tuổi.)

*Others có nghĩa là những người hoặc vật khác giữ chức năng chủ ngữ trong câu.

Không dùng others + danh từ không đếm được.

Eg. Some students like sport, others don’t.
(Một số sinh viên thích thể thao, những người khác thì không.)

*The others + danh từ đếm được số nhiều (chỉ những người hoặc vật còn lại) 

Eg. I’ll take care of the others if you want to watch the kids.
(Tôi sẽ chăm sóc những người khác nếu bạn muốn xem bọn trẻ.)

Trên đây là các phương pháp để giúp các bạn phân biệt rõ ràng được sự khác nhau giữa other, another, the other và the others. Hy vọng qua bài viết, bạn đã sẵn sàng thử sức với các dạng bài tập cũng như tự tin giao tiếp hơn trong cuộc sống. Đừng quên tham khảo thêm các chủ đề ngữ pháp quan trọng cùng phương pháp học hiệu quả, khoa học ĐỘC QUYỀN tại Pasal đến từ các chuyên gia quốc tế. Pasal tin rằng, với sự hướng dẫn chi tiết cùng sự nỗ lực của bạn, chặng đường chinh phục tiếng Anh sẽ không còn xa. Chúc các bạn sớm thành công!

Bình luận bài viết