50 thành ngữ phổ biến nhất trong tiếng Anh giao tiếp - P1

50 thành ngữ phổ biến nhất trong tiếng Anh giao tiếp - P1

29/04/2020

Nội dung chính

mục lục

    Trong các đoạn hội thoại tiếng Anh giao tiếp, việc sử dụng thành ngữ là hết sức phổ biến. Chúng ta không phải ai cũng hiểu được thành ngữ của tiếng Anh, đặc biệt là những người mới học tiếng Anh.

    Hôm nay chúng ta sẽ cùng làm quen với những thành ngữ phổ biến nhất  và dễ gặp nhất nào!

    1. A hot potato

    Speak of an issue (mostly current) which many people are talking about and which is usually disputed   

    (Nói về một chủ đề đang là tâm điểm của các cuộc nói chuyện và đó là chủ đề dễ gây tranh cãi.)

    2. A penny for your thoughts

    A way of asking what someone is thinking

    (Dùng để hỏi xem người khác đang nghĩ gì, nhất là khi người đó đã giữ im lặng trong một khoảng thời gian)

    3. Actions speak louder than words

    People's intentions can be judged better by what they do than what they say

    (Nói thì dễ làm mới khó. Một người được đánh giá cao hơn bởi những gì họ làm, thay vì những gì họ nói)

    4. Add insult to injury

    To further a loss with mockery or indignity; to worsen an unfavorable situation

    (Thêm dầu vào lửa. Xoáy sâu vào sự mất mát của ai đó, làm trầm trọng thêm một tình huống nào đó bằng những câu mỉa mai, chế nhạo)

    5. Costs an arm and a leg

    This idiom is used when something is very expensive.

    (Đắt như vàng)

    thành ngữ tiếng Anh
    thành ngữ tiếng Anh

    6. At the drop of a hat

    without any hesitation; instantly.

    (Không ngần ngại, ngay lập tức)

    7. Back to the drawing board 

    When an attempt fails and it's time to start all over.

    (Khi một nỗ lực đã thất bại và nay là lúc để bắt đầu lại từ đầu)

    8. Ball is in your court

    It is up to you to make the next decision or step

    (Điều này hoàn toàn phụ thuộc vào bạn trong quyết định tiếp theo hay bước đi sắp tới)

    9. Barking up the wrong tree

    Looking in the wrong place. Accusing the wrong person

    (Nhắm vào nhầm nơi, buộc tội nhầm người)

    10. Be glad to see the back of

    Be happy when a person leaves.

    (Vui vẻ khi thấy ai đó rời đi)

    11. Beat around the bush

    Avoiding the main topic. Not speaking directly about the issue.

    (Né tránh chủ đề chính, tránh nói trực tiếp vào vấn đề)

    12. Best of both worlds

    All the advantages.

    (Tất cả các lợi thế)

    13. Best thing since sliced bread

    A good invention or innovation. A good idea or plan.

    (Một phát minh hoặc cải tiến mới, một ý tưởng tốt)

    14. Bite off more than you can chew

    To take on a task that is way to big.

    (Nhận một nhiệm vụ quá tầm)

    15. Blessing in disguise

    Something good that isn't recognized at first.

    (Điều hay không dễ dàng nhận ra ngay từ đầu)

    16. Burn the midnight oil

    To work late into the night, alluding to the time before electric lighting.

    (Làm việc muộn buổi đêm)

    17. Can't judge a book by its cover

    Cannot judge something primarily on appearance.

    Không thể đánh giá quyển sách thông qua cái bìa

    18. Caught between two stools

    When someone finds it difficult to choose between two alternatives.

    (Đứng giữa ngã ba đường. Tình huống khó khăn khi phải lựa chọn giữa hai thứ)

    19. A drop in the ocean

    A very small part or insignificant amount of something big or whole

    (như muối bỏ biển)

    20. Cross that bridge when you come to it

    Deal with a problem if and when it becomes necessary, not before.

    (Hãy đối mặt với vấn đề nếu và khi nó đến, không phải trước đó)

    21. Cry over spilt milk

    When you complain about a loss from the past.

    (Dùng khi phàn nàn về một "sự đã rồi", hay một mất mát, lỗi lầm trong quá khứ)

    22. Curiosity killed the cat

    Being Inquisitive can lead you into an unpleasant situation.

    (Quá tò mò có thể dẫn đến nguy hiểm)

    idiom trong tiếng anh giao tiếp
    idiom trong tiếng anh giao tiếp

    23. Cut corners

    When something is done badly to save money.

    (Làm qua quýt để tiết kiệm tiền bạc)

     

    24. Cut the mustard/ cut the muster

    To succeed; to come up to expectations; adequate enough to compete or participate

    (Thành công, đáp ứng kỳ vọng)

     

    25. Devil's Advocate

    A person who expresses a contentious opinion in order to provoke debate or test the strength of the opposing arguments.    

    (Một người luôn đưa ra những ý kiến gây tranh cãi để kích động cuộc tranh luận hay thử thách khả năng tranh luận của đối phương)

     

    Hy vọng qua các bài viết, các bạn đã có được cho mình những kinh nghiệm cho mình trong việc học tiếng Anh. Hãy luyện tập thường xuyên để kĩ năng trở nên thành thục hơn nhé. Chúc các bạn may mắn

     

    Bạn có thấy bài viết 50 thành ngữ phổ biến nhất trong tiếng Anh giao tiếp - P1 giúp ích cho bạn trong quá trình học tiếng Anh không? Pasal hi vọng là có! Để tăng khả năng Speaking và Listening hơn nữa, bạn có thể theo dõi các bài viết trong danh mục Bài học tiếng Anh Giao tiếp
    Muốn chinh phục được tiếng Anh thì bạn cần có một phương pháp học phù hợp và môi trường giúp bạn có thể luyện tập hàng ngày. Pasal dành tặng cho bạn 3 buổi học trải nghiệm 2 phương pháp độc quyền Effortless English và Pronunciation Workshop, bạn chỉ cần ấn vào banner phía dưới và điền thông tin để Pasal tư vấn cho bạn nhé!!!

     

     

     

    Tác giả:
    Giới thiệu về tác giả:
    ảnh tác giả

    Bình luận bài viết