[Tiếng Anh giao tiếp cơ bản] Bài 16 - Thời tiết

[Tiếng Anh giao tiếp cơ bản] Bài 16 - Thời tiết

04/05/2020

Người ta hay nói đùa rằng, khi không biết phải nói gì, hãy nói về thời tiết. Ai chẳng có lúc bắt chuyện với Crush, chúng ta lỡ miệng ''thời tiết hôm nay đẹp nhỉ'', và...''Em ăn cơm chưa''

Với bài học hôm nay, chúng ta sẽ học những vấn đề cơ bản về thời tiết nhé. Biết đâu được, Chúng ta sẽ hỏi...''thời tiết hôm nay đẹp nhỉ'' 1 cách mượt mà hơn.

tiếng anh tại london

 Câu hỏi về thời tiết:

  • What’s it like outside?
  • How’s the weather?
  • What’s the weather like?
  • What’s the temperature? (Nhiệt độ bên ngoài là bao nhiêu vậy?)
  • What’s the weather forecast? (Dự báo thời tiết như thế nào ạ?)
  • Is it hot or cold?
  • Is it sunny?
  • Is it raining?
  • Beautiful day, isn’t it? (Hôm nay trời đẹp nhỉ?)

 Trả lời câu hỏi để miêu tả thời tiết

  • Today it is warm and sunny out.
  • It’s so cold out there!
  • The sun is very bright today, you might want to take sunglasses.
  • It’s not raining, but it is cloudy.
  • It is! I’m so happy the sun is shining.
  • They’re saying blue skies and hot!  
  • It's freezing outside!
  • It's a bit chilly. Wrap up warm.
  • It's quite fresh - take a jumper.
  • You can see your breath in the air.
  • It's below zero.
  • It must be minus five or more.
  • It's pretty frosty today.

học tiếng anh giao tiếp tại anh

  It is’ thường được dùng để miêu tả về thời tiết:

It is + adjective:

  • It is sunny today
  • It’s hot and humid today (Hôm nay trời nóng và oi)
  • It’s a nice day today

It is a + adjective + day:

  • It’s a fine day
  • It’s a windy afternoon

It is +verb-ing:

  • It’s drizzling outside (Ngoài trời có mưa phùn)
  • It’s snowing
  • Take an umbrella, it’s raining

  1 lỗi sai mà người học thường hay gặp phải khi nói về thời tiết đó chính là việc dùng nhầm lẫn danh từ, tính từ và động từ

Ví dụ:

  • It is sun => sai
  • It is sunny => đúng
  • The sun is shining => đúng

thời tiết trong tiếng anh

 1 số từ vựng về thời tiết:

      Rain

  • Drizzle: mưa phùn
  • Shower: mưa mau
  • Downpour: mưa rào
  • Flood: ngập, lụt
  • Hail: mưa đá

     Cold:

  • Sleet: mưa tuyết
  • Snow: tuyết
  • Snowflake: bông tuyết
  • Blizzard: bão tuyết

    Clouds:

  • Cloudy: có mây
  • Gloomy: âm u
  • Foggy: có sương mù
  • Overcast:  mây u ám
  • Clear: quang đãng

    Wind:

  • Breeze: gió nhẹ
  • Blustery: gió thồi ầm ầm
  • Windy: có gió (nói chung)
  • Gale: gió mạnh ( gió bão cấp 7-10)
  • Hurricane: vòi rồng

   Temperature:

  • Hot: nóng
  • Warm: ấm          
  • Cool: mát mẻ
  • Clod: lạnh
  • Freezing: lạnh cóng

   Những từ khác:

  • Forecast: dự báo
  • Drought: hạn hán
  • Lightning: sét
  • Thunder: sấm
  • Rainbow: cầu vồng

Hy vọng qua các bài viết, các bạn đã có được cho mình những kinh nghiệm cho mình trong việc học tiếng Anh. Hãy luyện tập thường xuyên để kĩ năng trở nên thành thục hơn nhé. Chúc các bạn may mắn

Bạn có thấy bài viết [Tiếng Anh giao tiếp cơ bản] Bài 16 - Thời tiết giúp ích cho bạn trong quá trình học tiếng Anh không? Pasal hi vọng là có! Để tăng khả năng Speaking và Listening hơn nữa, bạn có thể theo dõi các bài viết trong danh mục Bài học tiếng Anh Giao tiếp
Muốn chinh phục được tiếng Anh thì bạn cần có một phương pháp học phù hợp và môi trường giúp bạn có thể luyện tập hàng ngày. Pasal dành tặng cho bạn 3 buổi học trải nghiệm 2 phương pháp độc quyền Effortless English và Pronunciation Workshop, bạn chỉ cần ấn vào banner phía dưới và điền thông tin để Pasal tư vấn cho bạn nhé!!!

Bình luận bài viết