“Thu phục” hoàn toàn thì hiện tại tiếp diễn

“Thu phục” hoàn toàn thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn là một trong những loại ngữ pháp căn bản trong tiếng anh. Nó được sử dụng rất phổ biến và thông dụng. Hãy cùng Pasal học về định nghĩa, cách dùng, dấu hiệu và công thức của thì hiện tại hoàn thành nhé !

1. Định nghĩa thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

2. Cách dùng của thì hiện tại tiếp diễn

 
 
Cách dùng
Ví dụ
Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói
 I am reading book right now.
 (Bây giờ tôi đang đọc  sách)
 
We are listening the music now.
(Bây giờ chúng tôi đang nghe nhạc)
Diễn tả một hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói.
 I’m quite busy these days. I’m doing my assignment.  (Dạo này tôi khá là bận. Tôi đang làm luận án)
 
am looking for a job.
 (Tôi đang tìm kiếm một công việc.)
Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã lên lịch sẵn
 I am going to supermarket tomorrow.
 (Tôi sẽ đi siêu thị vào sáng ngày mai)
 
I bought the ticket yesterday. I am flying to New York tomorrow 
 (Tôi đã mua vé máy bay hôm qua. Ngày mai, tôi sẽ bay sang New York.)
Hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này được dùng với trạng từ “always, continually”
He is always losing his keys (Anh ấy cứ hay đánh mất chìa khóa)
He is always coming late. (Anh ta toàn đến muộn.)

3. Công thức thì hiện tại tiếp diễn

3.1. Khẳng định:

S + am/ is/ are + V-ing
Trong đó:     S (subject): Chủ ngữ
am/ is/ are: là 3 dạng của động từ “to be”
V-ing: là động từ thêm “–ing”
CHÚ Ý:
– S = I + am
– S = He/ She/ It + is
– S = We/ You/ They + are
Ví dụ:
– I am going to coffee with my friends . (Tôi đang đi uống cafe với bạn của tôi.)
– She is cooking with her mother. (Cô ấy đang nấu ăn với mẹ của cô ấy.)
– We are studying English. (Chúng tôi đang học Tiếng Anh.)
Ta thấy động từ trong câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễn cần phải có hai thành phần là: động từ “tobe” và “V-ing”. Với tùy từng chủ ngữ mà động từ “tobe” có cách chia khác nhau.

3.2. Phủ định:

S + am/ is/ are + not + V-ing
CHÚ Ý:
– am not (không có dạng viết tắt)
– is not = isn’t
– are not = aren’t
Ví dụ:
– I am not listening to music at the moment. (Lúc này tôi đang không nghe nhạc.)
– My sister isn’t working now. (Chị gái tôi đang không làm việc.)
– They aren’t watching the TV at present. (Hiện tại tôi đang không xem ti vi.)
Đối với câu phủ định của thì hiện tại tiếp diễn ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be” rồi cộng động từ đuôi “–ing”.

3.3. Câu hỏi:

Am/ Is/ Are + S + V-ing   ?
Trả lời:
-      Yes, I + am. / No, I + am not.
-      Yes, he/ she/ it + is. / No, he/ she/ it + isn’t.
-      Yes, we/ you/ they + are. / No, we/ you/ they + aren’t
Đối với câu hỏi ta chỉ việc đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.
Ví dụ:
– Are you doing your homework? (Bạn đang làm bài tập về nhà phải không?)
Yes, I am./ No, I am not.
– Is he going out with you? (Anh ấy đang đi chơi cùng bạn có phải không?)
Yes, he is./ No, he isn’t.
Lưu ý: 
Thông thường ta chỉ cần cộng thêm “-ing” vào sau động từ. Nhưng có một số chú ý như sau:
  • Với động từ tận cùng là MỘT chữ “e”:
– Ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”.
Ví dụ:     write – writing                      type – typing             come – coming
– Tận cùng là HAI CHỮ “e” ta không bỏ “e” mà vẫn thêm “-ing” bình thường
  • Với động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT PHỤ ÂM, trước là MỘT NGUYÊN ÂM
– Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”.
Ví dụ:         stop – stopping                     get – getting              put – putting
– CHÚ Ý: Các trường hợp ngoại lệ: beggin – beginning              
travel – travelling     prefer – preferring              permit – permitting
  • Với động từ tận cùng là “ie”
– Ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”.
 Ví dụ:             lie – lying                  die – dying

4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

  • Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian:

Now (bây giờ),  Right now (Ngay bây giờ),  At the moment (lúc này),  At present (hiện tại), At + giờ cụ thể (at 12 o’lock)
  • Trong câu có các động từ như:
– Look! (Nhìn kìa!) – Listen! (Hãy nghe này!) – Keep silent! (Hãy im lặng)
Ví dụ: – Now my sister is going shopping with my mother. (Bây giờ em gái tôi đang đi mua sắm với mẹ của tôi.)
– Look! The train is coming. (Nhìn kia! tàu đang đến.)
– Listen! Someone is crying. (Nghe này! Ai đó đang khóc.)
– Keep silent! The baby is sleeping. (Hãy im lặng! Em bé đang ngủ.)
 
Lý thuyết có căng thẳng quá không nhỉ? Cùng giải trí bằng một số bài tập để ôn luyện lại lý thuyết đã học nhé !

5. Bài tập

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.
1. Look! The car (go) so fast.
2. Listen! Someone (cry) in the next room.
3. Your brother (sit) next to the beautiful girl over there at present?
4. Now they (try) to pass the examination.
5. It’s 12 o’clock, and my parents (cook) lunch in the kitchen.
6. Keep silent! You (talk) so loudly.
7. I (not stay) at home at the moment.
8. Now she (lie) to her mother about her bad marks.
9. At present they (travel) to New York.
10. He (not work) in his office now.
Bài 2: Viết lại câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễm dựa vào các từ gợi ý cho sẵn.
1. My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.
2. My/ mother/ clean/ floor/.
3. Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.
4. They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ rainway/ station.
5. My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture .
 
Cùng check đáp án nhé !!!

6. Đáp án

Bài 1:
1. Look! The car is going so fast.
2. Listen! Someone is crying in the next room.
3. Is your brother sitting next to the beautiful girl over there at present?
4. Now they are trying to pass the examination.
5. It’s 12 o’clock, and my parents are cooking lunch in the kitchen.
6. Keep silent! You are talking so loudly.
7. I am not staying at home at the moment.
8. Now she is lying to her mother about her bad marks.
9. At present they are travelling to New York.
10. He isn’t working in his office now.
Bài 2:
1.My father is watering some plants in the garden. (Bố của tôi đang tưới cây ở trong vườn.)
2.My mother is cleaning the floor. (Mẹ của tôi đang lau nhà.)
3. Mary is having lunch with her friends in a restaurant. (Mary đang ăn trưa với bạn trong một quán ăn.)
4.They are asking a man about the way to the railway station. (Họ đang hỏi một người đàn ông về đường đi tới nhà ga.)
5.My student is drawing a beautiful picture. (Học trò của tôi đang vẽ một bức tranh rất đẹp.)
 
Thì hiện tại tiếp diễn không hề khó chút nào đúng không? Comment những ai được 10 điểm bài tập nào, nếu không được 10 điểm, hãy comment lỗi mà các bạn sai để cùng nhau học lại nhé. 
 
Khám phá những phương pháp học ngữ pháp thú vị tại Pasal nhé.
Bật mí là tại Pasal đang có các lớp học giao tiếp tiếng Anh theo phương pháp Effortless English nhé. Nhanh tay đăng kí để ring về nhiều phần quà hấp dẫn nào. 
 
đăng kí ngay
 
Bình luận bài viết
Cuộc thi
Cuộc thi "Rung chuông Pasal"
Rung chuông Pasal là sân chơi cho các học viên của Pasal được trải nghiệm được đắm mình, được khám phá chính bản thân mình, đó là cuộc thi để học viên thể hiện tình đoàn kết, gắn bó chia sẻ với nhau, thể hiện sự thông minh, nhạy bén và linh hoạt của học viên. Các bạn học viên sẽ được hòa mình vào những tình huống câu hỏi về Các kiến thức đã học trong chương trình đào tạo của Pasal và các kiến thức xã hội.
Quà tặng đặc biệt tháng 4 - Mừng sinh nhật Pasal 3 tuổi
Quà tặng đặc biệt tháng 4 - Mừng sinh nhật Pasal 3 tuổi
Chương trình ưu đãi đặc biệt dành tặng học viên trong tháng 4 nhân dịp sinh nhật Pasal tròn 3 tuổi
Háo hức đón chờ sinh nhật Pasal tròn 3 tuổi
Háo hức đón chờ sinh nhật Pasal tròn 3 tuổi
Để gửi những lời cảm ơn chân thành và lời tri ân đến tất cả mọi người đã đồng hành cùng Pasal trong suốt 3 năm qua. Chúng tôi trân trọng tổ chức Lễ sinh nhật Pasal lần 3.
Tiếng Anh giao tiếp cơ bản - Nói chuyện với du khách nước ngoài
Tiếng Anh giao tiếp cơ bản - Nói chuyện với du khách nước ngoài
Bạn đã học tiếng Anh nhiều năm nhưng bất chợt khi gặp Tây, bạn cảm thấy “đóng băng” không nói được một câu nào. Pasal xin giới thiệu với các bạn các cách bắt đầu một cuộc hội thoại với du khách nước ngoài nhé.
8 bài hát giúp bạn học tiếng anh hiệu quả
8 bài hát giúp bạn học tiếng anh hiệu quả
Một trong những cách học tiếng anh giao tiếp nhanh, hiệu quả và mang lại nhiều hứng thú nhất mà nhiều người áp dụng nhất là qua các bài hát. Nhưng cách học tiếng anh qua bài hát như thế nào để đạt được hiệu quả nhất?
Tiếng Anh giao tiếp cơ bản - Bài học 01: Chào hỏi
Tiếng Anh giao tiếp cơ bản - Bài học 01: Chào hỏi
Chào hỏi là bước đầu tiên để thực hiện bất kỳ một cuộc giao tiếp cơ bản nào trước khi tiếp tục những chủ đề khác.
4 Website giúp bạn giao tiếp tiếng Anh với người nước ngoài
4 Website giúp bạn giao tiếp tiếng Anh với người nước ngoài
Công nghệ thông tin phát triển đã san đều cơ hội cho bất kỳ ai muốn nâng cao khả năng tiếng Anh một cách hiệu quả cùng người bản xứ dù bạn đang ở bất cứ nơi đâu.
Cách chuyển Động từ sang Danh từ dễ dàng và dễ hiểu
Cách chuyển Động từ sang Danh từ dễ dàng và dễ hiểu
Chưa bao giờ việc chuyển Động từ sang Danh từ lại dễ dàng và dễ hiểu đến như thế khi bạn đọc bài viết dưới đây.
Khoá học tiếng Anh giao tiếp
Khóa học MATCH
Khóa học MATCH
Chuẩn hoá ngữ âm, ngữ điệu và giao tiếp cơ bản. Dành cho người mất gốc tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học tiếng Anh.
Khóa học TORCH
Khóa học TORCH
Rèn luyện phản xạ và làm chủ khả năng tư duy, giao tiếp bằng tiếng Anh
Khóa học CAULDRON
Khóa học CAULDRON
Tự tin phỏng vấn, tranh luận và giao tiếp tiếng Anh nơi công sở
Khóa học EFFORTLESS ENGLISH
Khóa học EFFORTLESS ENGLISH
Tự tin giao tiếp tiếng Anh trôi chảy với lộ trình Effortless English sau 3 - 6 tháng
Đăng ký học thử miễn phí
Đăng ký học ngay
Pasal cam kết giúp bạn yêu thích tiếng Anh và giao tiếp trôi chảy từ 3-6 tháng
Bạn muốn đăng ký combo Volcano để gia tăng giá trị và ưu đãi hơn không?