[Bài học tiếng Anh giao tiếp] Bài 78 - Cách chuyển Động từ sang Danh từ
0243.624.8686 - 0246.253.8588 - 0283.512.3966
Dưới đây là các quy tắc để giúp bạn có thể chuyển từ 1 động từ thành 1 danh từ.
 
Không phải từ nào bạn cũng cần phài học thuộc hay xây dựng từ một bảng từ vựng, từ mới. Việc chuyển đổi từ loại trong tiếng Anh là việc bạn cần phải biết để sử dụng từ vựng một cách linh hoạtphù hợp với ngữ phápkhông cần phải học thuộc quá nhiều.

danh từ thường gặp trong tiếng anh

1. Những động từ tận cùng bằng ate, ect, bit, ess, ict, ise, pt, uct, ute

Với những động từ có từ tận cùng như trên việc bạn cần làm là thêm đuôi - ion (riêng với những động từ tận cùng bằng -e cần phải bỏ đi trước khi thêm - ion). Hãy xem một số ví dụ dưới đây:

– to adopt – adoption (sự thừa nhận)

– to confess – confession (sự thú tội)

– to construct – construction (việc xây dựng)

– to contribute – contribution (việc góp phần)

(Ngoại trừ: to bankrupt – bankruptcy – sự phá sản)

– to locate – location (vị trí, địa điểm)

– to predict – prediction (sự tiên đoán)

– to prohibit – prohibition (sự ngăn cấm)

– to protect – protection (sự che chở)

 (Ngoại trừ: to expect – expectation – sự mong đợi)

– to supervise – supervision (sự giám sát)

– to translate – translation (bài dịch)

2. Những động từ tận cùng bằng aim, ign, ine, ire, ize, orm, ore, ort, rve

Với những động từ tận cùng như này thì sao nhỉ??? Đơn giản lắm, bạn chỉ cần thêm vị ngữ - ation là xong nhé!. À trước đó cần phải bỏ - e nếu có. Cùng xem những ví dụ dưới đây nhé!

– to admire – admiration (sự ngưỡng mộ)

– to assign – assignation (sự phân công)

 (Ngoại trừ: to recognize – recognition - sự nhận biết, sự công nhận và  to assign – assignment (công tác))

– to combine – combination (sự phối hợp)

– to determine – determination (sự quyết tâm)

(Ngoại trừ: to define – definition – định nghĩa)

– to examine – examination (sự xem xét, khám bệnh, khảo hạnh)

– to inspire – inspiration (cảm hứng)

– to realize – realization (việc thực hiện, nhận định)

 (Ngoại trừ: to conform – conformity – sự phù hợp, thích ứng)

– to transport – transportation (sự vận chuyển)

3. Verb + ing

– paint + ing = painting (bức họa)

– read + ing = reading (bài đọc)

– write + ing = writing (bài viết)

4. Verb + er/or/ist/ian

– act + or = actor (nam diễn viên)

– build + er = builder (nhà xây dựng)

– explor + er = explorer (nhà thám hiểm)

– invent + or = inventor (nhà phát minh)

– read + er = reader (độc giả)

– swim + er = swimmer (tay bơi lội)

– to tour + ist = tourist (du khách)

– translate + or = translator (phiên dịch viên)

– type + ist = typist (thư ký đánh máy)

Tiếp ngữ -ist hay –ian cũng thường được thêm vào sau một danh từ hay tính từ để chỉ người tham gia hoặc tham dự vào một lĩnh vực nào.

VD:

– druggist, artist, violinist, receptionist, pianist, specialist, naturalist, socialist…

– librarian, historian, grammarian, technician, physician, electrician, mathematician…

5. Những động từ tận cùng bằng –eive

Với những động từ tận cùng - eive khi muốn đổi sang danh từ chỉ cần thay chúng bằng - eption

– to conceive – conception (sự mang bầu)

– to deceive – deception (sự lừa dối)

– to receive – reception (sự tiếp nhận)

6. Những từ tận cùng bằng –ibe

Với những động từ tận cùng - ibe khi muốn đổi sang danh từ chỉ cần thay chúng bằng - iption

– to describe – description (sự miêu tả)

– to prescribe – prescription (toa thuốc, sự quy định)

– to subscribe – subscription (việc mua báo dài hạn, đóng góp quỹ)

– to transcribe – transcription (sự sao chép)

7. Những động từ tận cùng bằng –ify

Với những động từ tận cùng - ify khi muốn đổi sang danh từ chỉ cần thay chúng bằng - ification

– to amplify – amplification (sự khuếch đại)

– to certify – certification (sự chứng nhận)

– to identify – identification (sự nhận dạng)

– to verify – verification (sự thẩm tra)

8. Những động từ tận cùng bằng –ose

Với những động từ tận cùng - ose khi muốn đổi sang danh từ chỉ cần thay chúng bằng - ition

– to compose – composition (sáng tác phẩm, bài tập làm văn)

– to depose – deposition (sự phế truất)

– to expose – exposition (sự trưng bày)

– to impose – imposition (việc đánh thếu)

– to propose – proposition (sự đề nghị)

(Lưu ý: to dispose có 2 ý nghĩa: an bài, xếp đặt và vứt bỏ nên có 2 danh từ khác nhau: disposition (sự an bài, xếp đặt)disposal (sự vứt bỏ); tương tự, to propose có 2 danh từ: proposition (sự đề nghị)proposal (lời đề nghị)

9. Những động từ tận cùng bằng – olve

Với những động từ tận cùng - olve khi muốn đổi sang danh từ chỉ cần thay chúng bằng - ution

– to dissolve – dissolution (sự hòa tan, phân rã)

– to evolve – evolution (sự biến thái)

– to resolve – resolution (nghị quyết)

– to revolve – revolution (sự luân chuyển, cuộc cách mạng)

– to solve – solution (giải pháp, dung dịch)

10. Những động từ tận cùng bằng –uce

Với những động từ tận cùng - uce khi muốn đổi sang danh từ chỉ cần thay chúng bằng - uction

– to introduce – introduction (sự giới thiệu)

– to produce – production (sự sản xuất)

– to reduce – reduction (sự giảm bớt)

– to seduce – seduction (sự quyến rũ)

11. Những động từ tận cùng bằng – end, ide, ode, ude

Với những động từ tận cùng này khi muốn đổi sang danh từ chỉ cần thay chúng bằng - sion nhưng trước hết hãy bỏ - d hay - de nhé!

– to conclude – conclusion (kết luận)

– to decide – decision (sự giải quyết)

– to erode – erosion (sự xói mòn)

– to exclude – exclusion (việc loại trừ)

– to explode – explosion (tiếng nổ)

– to include – inclusion (sự bao gồm)

– to pretend – pretension (sự giả vờ)

(Ngoại trừ: to attend – attendance (sự tham dự))

– to seclude – seclusion (sự cô lập)

– to suspend– suspension (sự treo, đình chỉ)

12. Những động từ tận cùng bằng –mit, eed, ede

Với những động từ tận cùng này khi muốn đổi sang danh từ chỉ cần thay chúng bằng - ssion nhưng trước hết hãy bỏ - t, ed, de 

– to admit – admission (sự công nhận, cho phép vào)

– to permit – permission (sự cho phép)

– to proceed – procession (đám rước)

– to recede – recession (sự suy thoái, sút giảm)

– to secede – secession (sự can thiệp)

(Ngoại trừ: to succeed – success (sự thành công, thắng lợi))

– to submit – submission (sự quy thuận, giao nộp)

– to succeed – succession (chuỗi liên tiếp, sự kế tục)

– to transmit – transmission (sự dẫn truyền)

(Ngoại trừ: to commit – commitment (sự cam kết); to limit – limitation (sự giới hạn))

13. Những động từ tận cùng bằng –ish

Với những động từ tận cùng - ish khi muốn đổi sang danh từ chỉ cần thay chúng bằng - ment

– to accomplish – accomplishment (sự hoàn thành)

– to establish – establishment (sự thiết lập)

– to nourish – nourishment (sự nuôi dưỡng)

– to punish – punishment (hình phạt)

14. Những động từ tận cùng bằng –fer

Với những động từ tận cùng - fer khi muốn đổi sang danh từ chỉ cần thay chúng bằng - ence

– to confer – conference (cuộc họp, hội nghị)

– to interfere – interference (sự can dự vào)

– to prefer – preference (sự ưa thích hơn)

– to refer – reference (sự tham khảo)

15. Những động từ tận cùng bằng –er

Với những động từ tận cùng - er khi muốn đổi sang danh từ chỉ cần thay chúng bằng - y

– to deliver – delivery (sự giao hàng, đọc diễn văn)

– to discover – discovery (sự khám phá)

– to flatter – flattery (sự nịnh hót)

– to master – mastery (sự bá chủ)

– to recover – recovery (sự bình phục)

16. Những động từ sau đây đổi sang danh từ ta thêm –al

Với những động phía dưới khi muốn đổi sang danh từ chỉ cần thay chúng bằng - al

– to appraise – appraisal (sự thẩm định)

– to approve – approval (sự ưng thuận)

– to arrive – arrival (sự chuyển đến)

– to bestow – bestowal (sự ân thưởng, ban tặng)

– to dispose – disposal (việc hủy bỏ)

– to propose – proposal (lời đề nghị)

– to refuse – refusal (sự khước từ)

– to rehearse – rehearsal (sự tập dượt)

– to remove – removal (sự cắt bỏ, sa thải)

– to survive – survival (sự sống còn)

– to withdraw – withdrawal (sự rút lui)

17. Một số động từ sau đây đổi sang danh từ một cách bất quy tắc

– to breathe – breath (hơi thở)

– to choose – choice (sự chọn lựa)

– to die – death (cái chết)

– to fly – flight (chuyến bay)

– to grow – growth (sự tăng trưởng)

– to sing – song (bài hát)

– to weigh – weigh (trọng lượng)

Với những cách rất đơn giản để chuyển từ động từ sang danh từ trên chắc chắn sẽ giảm rất nhiều thời gian cũng như công sức của bạn trong việc học, ghi nhờ và áp dụng trong thực tế. Các bạn có thể chép lại ra tờ giấy, note trên điện thoại, ipad...và thậm chí có thể ghi âm lại và luôn mang theo mình để dùng nhé. Sau 1 thời gian bạn sẽ quen và không cần đến chúng nữa.
 
Bạn đang theo dõi bài viết [Bài học tiếng Anh giao tiếp] Bài 78 - Cách chuyển Động từ sang Danh từ thuộc danh mục tiếng anh giao tiếp cơ bản. Nhấn vào tiếng anh giao tiếp cơ bản để xem nhiều bài viết hơn nữa.
 
Bạn có thấy bài viết này có ích không? Vui lòng chia sẻ để nhiều người có thể học và áp dụng bạn nhé.
 
Hiện nay, Trung tâm học tiếng anh giao tiếp Pasal đang có chương trình trải nghiệm trực tiếp phương pháp Effortless English độc quyền tại Việt Nam. Hãy tham gia để năm bắt cơ hội tiến bộ vượt bậc trong việc học tiếng Anh bạn nhé!
 
Bạn có thể nhấn vào Effortless English để tìm hiểu phương pháp học tiếng Anh giao tiếp hiệu quả này. 

Bình luận bài viết
Cuộc thi
Cuộc thi "Better 2018 with Pasal"
Những ngày cuối năm 2018 sắp qua đi rồi?
Bạn còn những tiếc nuối điều gì chưa làm được không? Còn bao nhiêu những mục tiêu dang dở chưa hoàn thành nhỉ?
HÃY NHANH NHANH HOÀN THÀNH THẬT TỐT TRONG NHỮNG NGÀY CUỐI NĂM 2018 NÀY, ĐỂ BẮT ĐẦU NĂM 2019 TRÀN ĐẦY HỨNG KHỞI NHÉ!!!
Nhân dịp giáng sinh, nhận ngàn quà tặng
Nhân dịp giáng sinh, nhận ngàn quà tặng
Tới Pasal ngay hôm nay để đón nhận những phần quà giáng sinh ấm áp nhé.
Tháng 11 dập dồn ưu đãi
Tháng 11 dập dồn ưu đãi
Tới Pasal bỏ trốn mùa đông với ưu đãi lên tới 20%!
20/10 Yêu thương! Ưu đãi đặc biệt dành cho khách hàng.
20/10 Yêu thương! Ưu đãi đặc biệt dành cho khách hàng.
Một nửa thế giới là phụ nữ, phụ nữ là để Yêu Thương!!!
Nhân dịp ngày 20/10 Phụ Nữ Việt Nam, Pasal gửi tặng các khách hàng đăng ký học trong thời gian này chương trình ưu đãi đặc biệt.
[Bài học tiếng Anh giao tiếp] Bài 71 - Nói chuyện với du khách nước ngoài
[Bài học tiếng Anh giao tiếp] Bài 71 - Nói chuyện với du khách nước ngoài
Bạn đã học tiếng Anh nhiều năm nhưng bất chợt khi gặp Tây, bạn cảm thấy “đóng băng” không nói được một câu nào. Pasal xin giới thiệu với các bạn các cách bắt đầu một cuộc hội thoại với du khách nước ngoài nhé.
8 bài hát giúp bạn học tiếng anh hiệu quả
8 bài hát giúp bạn học tiếng anh hiệu quả
Một trong những cách học tiếng anh giao tiếp nhanh, hiệu quả và mang lại nhiều hứng thú nhất mà nhiều người áp dụng nhất là qua các bài hát. Nhưng cách học tiếng anh qua bài hát như thế nào để đạt được hiệu quả nhất?
[Tiếng Anh giao tiếp cơ bản] Bài học 01 - Chào hỏi
[Tiếng Anh giao tiếp cơ bản] Bài học 01 - Chào hỏi
Chào hỏi là bước đầu tiên để thực hiện bất kỳ một cuộc giao tiếp cơ bản nào trước khi tiếp tục những chủ đề khác.
[Bài học tiếng Anh giao tiếp] Bài 78 - Cách chuyển Động từ sang Danh từ
[Bài học tiếng Anh giao tiếp] Bài 78 - Cách chuyển Động từ sang Danh từ
Chuyển Động từ sang Danh từ như nào dễ dàng và dễ hiểu nhất?
4 Website giúp bạn giao tiếp tiếng Anh với người nước ngoài
4 Website giúp bạn giao tiếp tiếng Anh với người nước ngoài
Công nghệ thông tin phát triển đã san đều cơ hội cho bất kỳ ai muốn nâng cao khả năng tiếng Anh một cách hiệu quả cùng người bản xứ dù bạn đang ở bất cứ nơi đâu.
Khoá học tiếng Anh giao tiếp
Khóa học Pronunciation Workshop
Chuẩn hoá ngữ âm, ngữ điệu và giao tiếp cơ bản. Dành cho người mất gốc tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học tiếng Anh.
Khóa học Effortless English
Rèn luyện phản xạ và làm chủ khả năng tư duy khi giao tiếp tiếng Anh
Khóa học English on the Street
Tăng tốc giao tiếp tiếng Anh trong tất cả tình huống, nói trôi chảy tự tin với người nước ngoài
Khóa học Protalk
Tự tin giao tiếp tiếng Anh trôi chảy với lộ trình combo Protalk sau 3-6 tháng
Trải nghiệm học thử miễn phí
Đăng ký học ngay
Pasal cam kết giúp bạn yêu thích tiếng Anh và giao tiếp trôi chảy từ 3-6 tháng
Nhận ngay quà tặng sau 3 buổi học: (Học bổng lên đến 25% học phí) + (App tự học phát âm Protalk) + (App ôn thi Cú Sinh Viên) + Sổ tay, móc hóa ....