[Bài học tiếng Anh giao tiếp] Bài 91 - 10 cụm động từ phổ biến
“Cụm động từ“ (Phrasal Verbs) thường không phải là chủ đề yêu thích của sinh viên. Trong tiếng Anh, có vô số cụm động từ và mỗi cụm đồng từ sẽ mang một ý nghĩa khác nhau. Chính vì điều này, nó thật sự cần thiết khi bắt đầu học các cụm từ quan trọng và hay được sử dụng nhất trong đời sống hằng ngày.

1. Add up

  • To be added together and equal the expected or correct total: tính tổng
Ví dụ : We added up the apples: there were 12
(Chúng tôi đã tính tổng số lượng táo: có 12 trái táo.)
  • To make sense (to seem to be logical or true): có ý nghĩa
Ví dụ : Her story didn’t add up, I think she was lying, it didn’t make sense.
(Câu chuyện của cô ấy không có ý nghĩa. Tôi nghĩ cô ấy đang nói xạo, nó thật vô lý.)

2. Bring up

  • To take care of and teach (a child who is growing up): chăm sóc và nuôi dưỡng
Ví dụ : Their grandparents brought them up because their parents were always travelling
(Ông bà đã chăm sóc tụi nhỏ vì ba mẹ của chúng thường đi du lịch thường xuyên.)
  • To mention (something) when talking : to start to talk about (something): nói về một thứ gì đó hoặc bắt đầu một cuộc khẩu chiến (về một thứ gì đó)
Ví dụ : Don’t bring up the fight again, please!
(Làm ơn đừng nhắc về cuộc chiến nữa)
 
Cụm động từ tiếng Anh 1

3. Call off

  • To stop doing or planning to do (something): ngừng làm hoặc ngừng lên kế hoạch làm một việc gì đó
Ví dụ : Maria called off the wedding, she decided she didn’t love him
(Maria hủy kế hoạch đám cưới của mình, cô ấy quyết định chấm dứt tình cảm với anh ta.)
  • To cause or tell (a person or animal) to stop attacking, chasing, etc: yêu cầu chấm dứt một hoạt động nào đó
Ví dụ : Call off your dog! He’s attacking my cat
(Hãy cản chú chó của bạn lại! Nó đang tấn công con mèo của tôi.)

4.   Fall apart

  • To break into parts in usually a sudden and unexpected way: vỡ ra thành từng mảnh, vỡ vụn
Ví dụ : My cake fell apart when I tried to cut it
(Chiếc bánh của tôi bị vỡ vụn khi tôi cố gắng cắt nó.)
  • To become unable to live in a normal way because you are experiencing a lot of confusion or emotional pain: ở trong một tình trạng tồi tệ.
Ví dụ : After the divorce, she fell apart
(Sau cuộc li hôn, cô ấy cảm thấy rất tồi tệ.)

5. Get away

  • To go away from a place: rời khỏi
Ví dụ : I cannot wait to get away from the city
(Tôi không thể rời khỏi thành phố được.)
  • To avoid being caught : to escape : trốn thoát
Ví dụ : The thieves managed to get away in a stolen car
(Băng trộm lên kế hoạch trốn thoát khỏi vụ trộm xe.)
  • To not be criticised or punished for (something) : trốn tránh khỏi sự trừng phạm/ phán xét
Ví dụ : Lisa is always lying, I can’t understand how she gets away with it
(Lisa luôn luôn nói dối. Tôi không thể hiểu nổi làm cách nào cô ấy có thể trốn tránh điều đó.)

6.  Hold on

  • To have or keep your hand, arms, etc., tightly around something: nắm giữ, giữ chặt
Ví dụ : Hold on to the railing, that way you won’t fall
(Hãy giữ chặt lan can, nó sẽ giúp bạn không bị ngã.)
  • To succeed in keeping a position, condition, etc: bám trụ
Ví dụ : I will hold on to my job until May
(Tôi sẽ bám trụ công việc này cho tới tháng 5.)

7. Look up

  • Improve: cải thiện
Ví dụ : The economy is finally looking up
(Nền kinh tế cuối cùng đã được cải thiện.)
  • To search for (something) in a reference book, on the Internet, etc.: tìm kiếm
Ví dụ : Let’s look up his number in the yellow pages
(Hãy tìm kiếm số điện thoại của anh ấy trong danh bạ.)
 
Cụm động từ tiếng Anh 2

8. Make out

  • To write down the required information on (something, such as a check): ghi lại thông tin cần thiết
Ví dụ : Who shall I make the check out to?
(Tôi nên ghi lại thông tin của ai trên tờ séc này?)
  • To hear and understand (something): cố gắng nghe hoặc hiểu
Ví dụ : I can’t make out what you’re saying, can you speak louder?
(Tôi không thể nghe rõ bạn nói gì, bạn có thể nói to hơn được không?)

9. Put down

  • To place (someone or something that you have been holding or carrying) on a table, on the floor, etc.: đặt xuống
Ví dụ : You can put the suitcases down in the bedroom”
(Bạn có thể đặt vali xuống sàn phòng ngủ.)
  • To write (something) : to record (something) in writing: viết nhật ký
Ví dụ : He put down his memories to write a book when he was older
(Anh ấy viết nhật ký về các kỉ niệm khi anh ấy trở nên lớn tuổi.)
  • To give (an amount of money) as a first payment when you are buying something that costs a lot of money: đặt cọc (một khoảng tiền lớn)
Ví dụ : My husband and I are going to put down some money to buy that house in the centre of town
(Tôi và chồng của mình đặt cọc một khoảng tiền để mua ngôi nhà ngay giữa trung tâm thị trấn.)
  • To kill (an animal) in a way that causes it little pain usually because it is injured or sick: hóa kiếp ( giải thoát cho con vật theo cách ít gây đau đớn nhất)
Ví dụ : Jessica had to have her rabbit put down; it was very sick
(Jessica hóa kiếp cho con thỏ của cô ấy, nó đã bệnh rất nặng”.)

10. Turn up

  • To be found usually unexpectedly: tìm thấy (một cách bất ngờ)

Ví dụ : Oh! My phone turned up in my bed!

(“Oh! Điện thoại của tôi đã được tìm thấy trên giường của tôi!”)
  • To arrive at a place: tới một địa điểm nào đó

Ví dụ : As always, Julian turned up late

(Julian luôn luôn tới trễ)
  • To increase the volume, temperature, etc., of something by pressing a button, moving a switch, etc: mở to

Ví dụ : Please turn the music up, I love this song!

(Làm ơn hãy mở to nhạc lên, tôi rất thích bài hát này!)
 
Trong tiếng Anh có vô số cụm động từ, nhưng 10 cụm động từ ở trên không những giúp bạn cải thiện kĩ năng viết mà phát triển khả năng giao tiếp. Hơn nữa, đối với người nước ngoài, đặc biệt là người bản xứ thì họ thường xuyên sử dụng cụm động từ trong các cuộc hội thoại; biết thêm các cụm động từ sẽ khiến cuộc đối thoại giữa bạn và họ trở nên sinh động và thú vị. Chúc bạn giao tiếp “chuẩn Tây” nhé !
 
  Cảm ơn bạn đã đọc đến phần cuối của bài [Bài học tiếng Anh giao tiếp] Bài 91 - 10 cụm động từ phổ biến thuộc danh mục bài học tiếng Anh giao tiếp cơ bản. Bạn hoàn toàn xứng đáng nhận phần quà tới từ trung tâm học tiếng anh giao tiếp Pasal - Đó là cơ hội tham dự trải nghiệm Effortless English và Pronunciation Workshop độc quyền tại Pasal, bạn chỉ cần nhấn vào nút đăng ký và điền đầy đủ thông tin của mình vào đó. Xin chào và hẹn gặp lại các bạn trong những bài viết tiếp theo!
 
 
Bình luận bài viết
Pasal- Here we go! Hành trình trải nghiệm tuyệt vời!
Pasal- Here we go! Hành trình trải nghiệm tuyệt vời!
Tôi nghe nhiều người nói rằng, khi bạn còn trẻ bạn hãy tự tạo cho mình thật nhiều chuyến đi. Vì mỗi chuyến đi là một hành trình, sẽ mang đến cho bạn những trải nghiệm tuyệt vời để trở lên trưởng thành hơn, bản lĩnh hơn. Hành trình ấy cũng sẽ mang đến cho bạn những bài học bổ ích về cuộc sống xung quanh, ngoài những bài học trên giảng đường và lớp học…Và Pasal thấu hiểu được điều đó, hãy cùng Pasal bắt đầu hành trình trải nghiệm tuyệt vời với Pasal - Here we go nhé!
Giải pháp nào cho tân sinh viên mất gốc tiếng Anh?
Giải pháp nào cho tân sinh viên mất gốc tiếng Anh?
Học tiếng Anh 12 năm mà không viết nổi một câu tiếng Anh hoàn chỉnh, muốn giao tiếp với người nước ngoài cũng không được vì chẳng nghe được họ đang nói gì, nói tiếng Anh cũng chỉ bập bẹ được vài chữ, phản xạ tiếng Anh thì chậm...
Tháng 8 ngập tràn ưu đãi tại Pasal
Tháng 8 ngập tràn ưu đãi tại Pasal
Ưu đãi đặc biệt dành cho các bạn Tân sinh viên mới bước chân vào cánh cửa ĐH & CĐ
Học Effortless English có hiệu quả không ???
Học Effortless English có hiệu quả không ???
Vài năm trở lại đây đây nổi lên một phương pháp học Effortless English. Vậy học Effortless English có hiệu quả không? Bạn đọc cùng tham khảo qua bài viết dưới đây của chúng tôi.
[Bài học tiếng Anh giao tiếp] Bài 71 - Nói chuyện với du khách nước ngoài
[Bài học tiếng Anh giao tiếp] Bài 71 - Nói chuyện với du khách nước ngoài
Bạn đã học tiếng Anh nhiều năm nhưng bất chợt khi gặp Tây, bạn cảm thấy “đóng băng” không nói được một câu nào. Pasal xin giới thiệu với các bạn các cách bắt đầu một cuộc hội thoại với du khách nước ngoài nhé.
8 bài hát giúp bạn học tiếng anh hiệu quả
8 bài hát giúp bạn học tiếng anh hiệu quả
Một trong những cách học tiếng anh giao tiếp nhanh, hiệu quả và mang lại nhiều hứng thú nhất mà nhiều người áp dụng nhất là qua các bài hát. Nhưng cách học tiếng anh qua bài hát như thế nào để đạt được hiệu quả nhất?
[Tiếng Anh giao tiếp cơ bản] Bài học 01 - Chào hỏi
[Tiếng Anh giao tiếp cơ bản] Bài học 01 - Chào hỏi
Chào hỏi là bước đầu tiên để thực hiện bất kỳ một cuộc giao tiếp cơ bản nào trước khi tiếp tục những chủ đề khác.
[Bài học tiếng Anh giao tiếp] Bài 78 - Cách chuyển Động từ sang Danh từ
[Bài học tiếng Anh giao tiếp] Bài 78 - Cách chuyển Động từ sang Danh từ
Chuyển Động từ sang Danh từ như nào dễ dàng và dễ hiểu nhất?
4 Website giúp bạn giao tiếp tiếng Anh với người nước ngoài
4 Website giúp bạn giao tiếp tiếng Anh với người nước ngoài
Công nghệ thông tin phát triển đã san đều cơ hội cho bất kỳ ai muốn nâng cao khả năng tiếng Anh một cách hiệu quả cùng người bản xứ dù bạn đang ở bất cứ nơi đâu.
Khoá học tiếng Anh giao tiếp
Khóa học Pronunciation Workshop
Khóa học Pronunciation Workshop
Chuẩn hoá ngữ âm, ngữ điệu và giao tiếp cơ bản. Dành cho người mất gốc tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học tiếng Anh.
Khóa học Effortless English
Khóa học Effortless English
Rèn luyện phản xạ và làm chủ khả năng tư duy, giao tiếp bằng tiếng Anh
Khóa học English on the Street
Khóa học English on the Street
Tăng tốc tiếng Anh thông qua các tình huống giao tiếp thực tế với người bản ngữ, hoạt động outdoor.
Khóa học Protalk
Khóa học Protalk
Tự tin giao tiếp tiếng Anh trôi chảy với lộ trình Protalk sau 3 - 6 tháng
Đăng ký học thử miễn phí
Đăng ký học ngay
Pasal cam kết giúp bạn yêu thích tiếng Anh và giao tiếp trôi chảy từ 3-6 tháng
Bạn muốn đăng ký combo Volcano để gia tăng giá trị và ưu đãi hơn không?